Diễn biến chỉ số giá cả một số mặt hàng thiết yếu
Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 1% so với tháng trước, tăng 10,76% so với cùng kỳ nhưng giảm 0,38% so với tháng 12/2019: Chỉ số giá lương thực tăng 0,56% so với tháng trước, tăng 7,56% so với cùng kỳ và tăng 7,95% so với tháng 12/2019; chỉ số giá thực phẩm giảm 1,5% so với tháng trước, tăng 11,89% so với cùng kỳ nhưng giảm 2% so với tháng 12/2019.
Nhóm đồ uống và thuốc lá tương đương tháng trước, tăng 1,13% so với cùng kỳ và tăng 0,96% so với tháng 12/2019.
Nhóm may mặc, mũ nón, giầy dép tăng 0,43% so với tháng trước, tăng 1,25% so với cùng kỳ và tăng 0,49% so với tháng 12/2019.
Nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng giảm 0,19% so với tháng trước, giảm 0,54% so với cùng kỳ nhưng tăng 0,12% so với tháng 12/2019.
Nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình giảm 0,04% so với tháng trước, tăng 0,17% so với cùng kỳ nhưng giảm 0,02% so với tháng 12/2019.
Nhóm thuốc và dịch vụ y tế giảm 0,05% so với tháng trước, tăng 1,33% so với cùng kỳ và tăng 1,33% so với tháng 12/2019.
Nhóm giao thông giảm 0,01% so với tháng trước, giảm 11,66% so với cùng kỳ và giảm 11,49% so với tháng 12/2019.
Nhóm bưu chính viễn thông tương đương tháng trước, giảm 0,31% so với cùng kỳ và giảm 0,28% so với tháng 12/2019.
Nhóm giáo dục tương đương tháng trước, tăng 6,3% so với cùng kỳ và tăng 6,3% so với tháng 12/2019.
. Nhóm văn hoá, giải trí và du lịch giảm 0,06% so với tháng trước, giảm 1,01% so với cùng kỳ và giảm 1,09% so với tháng 12/2019.
Vàng, ngoại tệ: Trong tháng 10/2020 chỉ số giá vàng giảm 1,47% so với tháng trước, tăng 27,69% so với cùng kỳ và tăng 29,11% so với tháng 12/2019; Chỉ số giá USD tăng 0,06% so với tháng trước, tăng 0,07% so với cùng kỳ và tăng 0,17% so với tháng 12/2019.
Dự báo chỉ số giá tiêu dùng tháng 11 giảm nhẹ so với tháng 10/2020./.